Trong thực tế, nhiều người thừa kế đang sinh sống, làm việc ở tỉnh khác hoặc ở nước ngoài, không thể trực tiếp về địa phương để thực hiện thủ tục công chứng thừa kế. Câu hỏi đặt ra là: người ở xa có thể ủy quyền nhận thừa kế cho người khác đi công chứng thay hay không? Việc ủy quyền nhận thừa kế có được pháp luật cho phép không, phạm vi ủy quyền đến đâu, và cần lưu ý những rủi ro gì?

Bài viết dưới đây sẽ phân tích đầy đủ quy định pháp luật hiện hành, giúp bạn hiểu rõ cách thực hiện ủy quyền nhận TK một cách hợp pháp, an toàn.

>>> Xem thêm: Tìm hiểu ngay dịch vụ công chứng chuyên nghiệp tại Văn phòng công chứng– nơi được hàng nghìn khách hàng tin tưởng.

1. Ủy quyền nhận thừa kế là gì? Căn cứ pháp lý

ủy quyền nhận thừa kế

1.1. Khái niệm ủy quyền nhận thừa kế

Ủy quyền nhận thừa kế là việc người thừa kế (bên ủy quyền) lập văn bản ủy quyền cho người khác (bên được ủy quyền) thay mặt mình thực hiện một hoặc nhiều công việc liên quan đến thủ tục thừa kế, như:

  • Ký hồ sơ công chứng khai nhận hoặc phân chia di sản;

  • Nộp hồ sơ, nhận kết quả tại văn phòng công chứng;

  • Làm thủ tục đăng ký sang tên quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản;

  • Thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan.

Việc ủy quyền giúp người ở xa không phải trực tiếp có mặt mà vẫn bảo đảm tiến độ giải quyết hồ sơ.

1.2. Căn cứ pháp lý về ủy quyền nhận thừa kế

Các quy định pháp luật liên quan gồm:

  • Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 – Hợp đồng ủy quyền;

  • Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015 – Phạm vi ủy quyền;

  • Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015 – Đại diện theo ủy quyền;

  • Điều 57, Điều 58 Luật Công chứng 2014 – Công chứng văn bản thừa kế;

  • Điều 55 Luật Công chứng 2014 – Công chứng hợp đồng, giao dịch thông qua người đại diện.

Theo quy định, cá nhân hoàn toàn có quyền ủy quyền cho người khác tham gia giao dịch dân sự, bao gồm cả việc thực hiện thủ tục công chứng thừa kế, nếu nội dung ủy quyền không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

2. Người ở xa có được ủy quyền nhận thừa kế để công chứng không?

2.1. Pháp luật có cho phép ủy quyền nhận thừa kế không?

Pháp luật hiện hành không cấm việc ủy quyền nhận TK. Người thừa kế có thể:

  • Ủy quyền cho người thân;

  • Ủy quyền cho luật sư;

  • Ủy quyền cho người đại diện hợp pháp khác.

Bên được ủy quyền có thể thay mặt người ủy quyền:

  • Tham gia ký kết văn bản khai nhận di sản thừa kế;

  • Tham gia ký kết văn bản thỏa thuận phân chia di sản;

  • Thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký tài sản.

Tuy nhiên, việc ủy quyền phải được lập thành văn bản và được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ.

2.2. Những trường hợp không nên hoặc không được ủy quyền nhận thừa kế

Mặc dù được phép, nhưng trong một số trường hợp, việc ủy quyền nhận thừa kế có thể bị hạn chế hoặc tiềm ẩn rủi ro:

  • Nội dung ủy quyền quá chung chung, không rõ phạm vi;

  • Ủy quyền cho người đang có quyền lợi đối lập;

  • Trường hợp có tranh chấp thừa kế;

  • Một số văn phòng công chứng yêu cầu người thừa kế phải trực tiếp ký nếu có nghi ngờ về năng lực hành vi hoặc ý chí tự nguyện.

Xem thêm:  Các lỗi thường gặp khi công chứng hợp đồng vay tài chính và cách khắc phục

>>> Xem thêm: Chỉ cần bạn cung cấp thông tin, đội ngũ dịch vụ cấp sổ đỏ lần đầu sẽ lo trọn quy trình pháp lý.

3. Thủ tục lập văn bản ủy quyền nhận thừa kế hợp pháp

ủy quyền nhận thừa kế

3.1. Hình thức của văn bản ủy quyền nhận thừa kế

Văn bản ủy quyền nhận thừa kế phải:

  • Lập bằng văn bản;

  • Có công chứng hoặc chứng thực;

  • Ghi rõ:

    • Thông tin các bên;

    • Phạm vi ủy quyền;

    • Thời hạn ủy quyền;

    • Quyền và nghĩa vụ;

    • Cam kết chịu trách nhiệm.

Nếu người ủy quyền đang ở nước ngoài, văn bản ủy quyền phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.

3.2. Hồ sơ công chứng khi thực hiện ủy quyền nhận thừa kế

Thông thường gồm:

  • Văn bản ủy quyền đã công chứng/chứng thực;

  • Giấy tờ tùy thân của các bên;

  • Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế;

  • Giấy tờ về di sản;

  • Giấy chứng tử.

3.3. Phạm vi ủy quyền cần ghi rõ

Để tránh tranh chấp, cần ghi rõ:

  • Được ký thay trong văn bản khai nhận hoặc phân chia di sản;

  • Được nộp và nhận hồ sơ;

  • Có hoặc không có quyền định đoạt tài sản;

  • Nghĩa vụ tài chính ai chịu.

4. Ví dụ minh họa thực tế 

Ví dụ 1 – Ủy quyền nhận thừa kế trong nước

Anh A đang làm việc tại TP.HCM, cha mất để lại nhà đất tại Nghệ An. A lập văn bản ủy quyền nhận thừa kế cho em gái B thay mặt mình ký hồ sơ công chứng phân chia di sản và nộp hồ sơ sang tên. Văn bản được công chứng hợp lệ nên B có quyền đại diện cho A thực hiện toàn bộ thủ tục.

Ví dụ 2 – Ủy quyền nhận thừa kế từ nước ngoài

Chị C định cư tại Nhật Bản, mẹ mất để lại căn nhà tại Việt Nam. C lập giấy ủy quyền tại Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật, sau đó gửi về Việt Nam để người thân thực hiện thủ tục công chứng thừa kế. Văn bản được hợp pháp hóa nên có giá trị pháp lý.

>>> Xem thêm: Hãy để quá trình làm sổ trở nên đơn giản hơn bằng cách nắm chắc Thủ tục làm sổ đỏ.

5. Rủi ro pháp lý 

Một số rủi ro thường gặp:

  • Văn bản ủy quyền không được công chứng hoặc hợp pháp hóa;

  • Phạm vi ủy quyền không rõ ràng;

  • Người được ủy quyền lạm quyền;

  • Tranh chấp giữa các đồng thừa kế;

  • Hồ sơ bị văn phòng công chứng từ chối.

👉 Do đó, cần soạn thảo nội dung ủy quyền chặt chẽ và lựa chọn người đại diện đáng tin cậy.

6. Kết luận

Ủy quyền nhận thừa kế là giải pháp hợp pháp giúp người ở xa vẫn thực hiện được thủ tục công chứng thừa kế.
✔ Văn bản ủy quyền phải được công chứng/chứng thực hợp lệ và ghi rõ phạm vi ủy quyền.
✔ Cần thận trọng khi ủy quyền để tránh rủi ro tranh chấp và vô hiệu giao dịch.
✔ Trong trường hợp phức tạp, nên tham vấn luật sư hoặc công chứng viên để đảm bảo an toàn pháp lý.

Xem thêm:  Có bản án tuyên vô hiệu: Văn bản công chứng xử lý ra sao?

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

Các bài viết liên quan:

>>> Hồ sơ công chứng lưu trữ và năng lực hành vi tại thời điểm ký.

>>> Thiếu tài liệu trong hồ sơ công chứng lưu trữ: Hệ quả ra sao?

>>> Công chứng tại nhà có đảm bảo đầy đủ giá trị pháp lý của văn bản không?

>>> Thủ tục chứng thực chữ ký và yêu cầu kiểm tra năng lực hành vi.

>>> Thủ tục đăng ký kết hôn: Căn cứ pháp lý và trình tự thực hiện.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Đánh giá