Trong cuộc sống kinh doanh và tài chính, việc nộp thuế là một phần quan trọng không thể thiếu. Để đảm bảo tính minh bạch và điều tra đúng quy định của pháp luật, các cơ quan thuế thường xuyên tiến hành kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế. Quy trình thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở người thu thuế yêu cầu sự chính xác, chuyên nghiệp và hợp tác tinh thần từ cả hai phía. Nhưng điều gì thực sự diễn ra trong quá trình kiểm tra này? Có những thay đổi hay cải tiến mới nào đã được áp dụng vào năm 2023 để nâng cao hiệu quả kiểm tra và giảm thiểu khó khăn cho người nộp thuế? Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu những thông tin mới nhất về quy trình thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở người thu thuế và những ảnh hưởng của nó đối với doanh nghiệp và cộng đồng trong bài viết sau

>>> Tìm hiểu thêm: Địa chỉ văn phòng công chứng chuyên cung cấp dịch vụ công chứng dịch thuật lấy ngay trong ngày uy tín tại Hà Nội.

1. Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp khi nào?

Cơ quan thuế tiến hành kiểm tra doanh nghiệp trong nhiều trường hợp, khuyến khích đảm bảo tính minh bạch và thanh tra đúng quy định pháp luật.

1. Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp khi nào?

>>> Xem thêm: Hướng dẫn quy trình, thủ tục xin cấp sổ đỏ đối với đất chưa sang tên

Các trường hợp kiểm tra được quy định tại Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 970/QĐ-TCT ngày 14/7/2023 bao gồm:

  1. Kiểm tra từ hồ sơ thuế: Cơ quan thuế có thể tiến hành kiểm tra doanh nghiệp dựa trên hồ sơ thuế đã cập nhật.
  2. Kiểm tra trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật: Khi có dấu hiệu vi phạm liên quan đến thuế, cơ quan thuế sẽ thực hiện kiểm tra.
  3. Kiểm tra hoàn thuế: Kiểm tra để xác minh tính chính xác của các yêu cầu hoàn thuế từ doanh nghiệp.
  4. Kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề: Cơ quan thuế lựa chọn doanh nghiệp để kiểm tra tại trụ sở theo kế hoạch hoặc chuyên đề, nhiệm vụ thứ tự ưu tiên từ cao xuống.
  5. Kiểm tra theo kiến ​​nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền: Khi nhận được kiến ​​nghị từ các cơ quan chức năng khác, cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra doanh nghiệp tương ứng.
  6. Kiểm tra đối với các thay đổi về doanh nghiệp: Kiểm tra đối với các trường hợp chia, tách, sát nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm điểm Mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý.
  7. Kiểm tra đột xuất: Có một số trường hợp xuất tương ứng, bao gồm:
  • Kiểm tra theo đơn tố cáo từ bên ngoài;
  • Kiểm tra theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan thuế hoặc Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên;
  • Kiểm tra theo đề nghị của người quản lý thuế (có liên quan đến những thay đổi về doanh nghiệp);
  • Kiểm tra trước khi hoàn thuế;
  • Kiểm tra theo đề xuất sau khi kiểm tra tại trụ sở quan thuế;
  • Các trường hợp kiểm tra xuất khác nhau.

Trường hợp kiểm tra này giúp cơ quan thuế kiểm tra giám sát hiệu quả và đảm bảo sự chấp hành đúng quy định pháp luật trong việc thu thuế của doanh nghiệp.

2. Quy trình thủ tục kiểm tra thuế được thực hiện như thế nào?

Quy trình thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế bao gồm hai phần công việc như sau:

Phần công việc thứ nhất: Công bố Quyết định kiểm tra thuế

Khi tiến hành kiểm tra thuế, cơ quan thuế phải thực hiện công bố Quyết định kiểm tra thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc, tính từ ngày cấm thực hiện Quyết định, trừ trường hợp có sự hủy bỏ hoặc hoãn kiểm tra. Trong quá trình công bố, Trưởng đoàn kiểm tra thuế cần giải thích nội dung của Quyết định kiểm tra đối với người kê khai thuế và cam kết kết thúc Quyết định này. Sau khi công bố, cả đoàn kiểm tra và doanh nghiệp phải lập biên bản công bố Quyết định kiểm tra theo mẫu số 07/KTT Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Xem thêm:  Phân biệt giữa hợp đồng kinh tế và hợp đồng dân sự
2. Quy trình kiểm tra thuế được thực hiện như thế nào?

>>> Xem thêm: Chi phí thực hiện dịch vụ sổ đỏ trọn gói khi mua nhà chung cư đối với Việt kiều là bao nhiêu?

Nếu doanh nghiệp không ký biên bản công bố Quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra sẽ xử lý tương tự như trường hợp người nộp thuế không nhận hoặc cố tình trốn tránh không chấp hành Quyết định xử lý kiểm tra.

Phần công việc thứ hai trong thủ tục kiểm tra thuế: Thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Khi thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế, Trưởng đoàn kiểm tra và thành viên đoàn kiểm tra cần giám sát nội dung chính xác và thời hạn đã ghi trong Quyết định kiểm tra thuế. Truy cập vào phân công công việc từ Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện các công việc theo yêu cầu.

Đoàn kiểm tra có quyền yêu cầu lập lại người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế, ngay cả khi các thông tin này không có trong hệ thống cơ sở dữ liệu Thuế. Các thành viên đoàn kiểm tra cũng thực hiện công việc kiểm tra, đối chiếu nội dung phạm vi Quyết định kiểm tra với các hồ sơ tài liệu thu thập được trong quá trình kiểm tra, bao gồm kiểm tra chứng từ kế toán, sổ kế hoạch kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu có liên quan.

Trường hợp doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán, họ cần cung cấp sổ kế toán đã lưu trữ trong dữ liệu điện tử được đọc bằng phần mềm văn phòng thông tin ứng dụng, với nội dung tương tự như bản gốc trong kho lưu trữ theo quy định định, không yêu cầu in ra giấy.

Nếu trong quá trình kiểm tra, doanh nghiệp tự phát hiện khai báo sai và đã bổ sung hồ sơ thuế và số tiền thuế khai sai/gian Ngân hàng có vấn đề vào ngân sách nhà nước, đoàn kiểm tra ghi nhận thông tin này và xử lý vi phạm theo quy định Luật Quản lý thuế 2019.

Trong quá trình kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, người nộp thuế cung cấp thông tin có giới hạn hoặc không đầy đủ, chính xác liên quan đến nghĩa vụ thuế trong vòng 6 giờ làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu của đoàn kiểm tra, hoặc cung cấp thông tin không đủ, không Chính xác khi đoàn kiểm tra yêu cầu trong thời gian kiểm tra tại trụ sở của họ, đoàn kiểm tra sẽ lập biên bản vi phạm hành chính theo Điều 15 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Quá trình xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện thông qua biên bản vi phạm hành chính có chữ ký của người nộp thuế hoặc đại diện người nộp thuế.

Trong trường hợp người vi phạm hoặc đại diện đơn vị vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh việc ký vào biên bản, biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã, phường nơi xảy ra vi phạm hoặc ít nhất một người chứng kiến ​​xác nhận. Nếu không có sự xác nhận từ chính quyền hoặc người chứng kiến, lý do phải được xác định trong biên bản.

Trong quá trình kiểm tra, nếu nội dung phát hiện có thể dẫn đến khiếu nại từ người thu thuế khi cấm hành động Quyết định xử lý hoặc Kết luận kiểm tra về kết quả xử lý, Trưởng đoàn kiểm tra phải tổng hợp hồ sơ, tài liệu liên quan đến thắc mắc để báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra. Khi nhận được văn bản hoặc hồ sơ xin ý kiến ​​của Trưởng đoàn kiểm tra về vấn đề thắc mắc trong quá trình kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải đưa ra ý kiến ​​chỉ đạo xử lý bằng văn bản trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo nội dung rắc rối từ Trưởng đoàn kiểm tra. Trong trường hợp vẫn còn thắc mắc, phải có văn bản xin ý kiến ​​Người ra quyết định kiểm tra trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo.

Xem thêm:  Công chứng hợp đồng

Trường hợp cần lấy ý kiến ​​từ các bộ phận khác hoặc xin ý kiến ​​cơ quan cấp trên, Lãnh đạo bộ phận kiểm tra báo cáo Người ra quyết định kiểm tra bằng văn bản để xin ý kiến. Văn bản xin ý kiến ​​phải được gửi trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo từ Lãnh đạo bộ phận kiểm tra. Khi nhận được ý kiến ​​tham gia, đoàn kiểm tra phải tổng hợp và báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra để xem xét và quyết định.

Trong quá trình kiểm tra, nếu xác định có trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp hoặc cần gia hạn kiểm tra để xử lý các vấn đề có thể dẫn đến Khiếu nại, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Người ra quyết định kiểm tra trước ngày kết thúc kiểm tra ít nhất 1 ngày làm việc để xin gia hạn kiểm tra. Thời gian gia hạn kiểm tra không quá 1 lần và không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế.

Khi kết thúc phần công việc được giao, thành viên đoàn kiểm tra phải lập biên bản xác nhận số liệu với đại diện của người nộp thuế theo mẫu 09/QTKT Quyết định 970/QĐ-TCT. Biên bản này phải đảm bảo tính chính xác, trung thực và khách quan của thông tin đã kiểm tra.

>>> Xem thêm: Khi thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng đặt cọc thì cần lưu ý những vấn đề gì?

Trên đây là bài viết giải đáp cho câu hỏi “Quy trình thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế mới nhất 2023“. Ngoài ra, nếu như bạn đọc còn thắc mắc gì liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về công chứng và sổ đỏ, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM TỪ KHÓA:

>>> Chi phí thực hiện công chứng văn bản thừa kế tài sản mà cha mẹ để lại là bao nhiêu?

>>> Dịch thuật lấy ngay giao nhanh tại nhà, miễn phí giao cả cuối tuần

>>> Thực hiện công chứng ủy quyền thiếu 01 bên có công chứng được không?

>>> Cập nhật chi phí công chứng văn bản hủy hợp đồng ủy quyền mua bán nhà đất.

>>> Công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất có bắt buộc phải thực hiện không?

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *