Hợp đồng ủy quyền là một thỏa thuận quan trọng trong cuộc sống hằng ngày, cho phép một bên được ủy quyền thực hiện công việc thay cho bên còn lại, nhân danh bên đó. Tuy nhiên, như bất kỳ hợp đồng nào khác, hợp đồng ủy quyền cũng có thể trở thành vô hiệu trong một số trường hợp đặc biệt. Điều gì khiến một đồng ủy quyền mất hiệu lực? Khi nào thì nó không còn giá trị pháp lý? Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu để hiểu rõ hơn về các yếu tố quyết định sự vô hiệu của hợp đồng ủy quyền trong bài viết sau

>>> Tìm hiểu thêm: Địa chỉ cung cấp dịch vụ sang tên sổ đỏ trọn gói, uy tín tại Hà Nội

1. Hợp đồng ủy quyền là gì?

Hợp đồng ủy quyền là một sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó một bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền. Bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thuận lợi hoặc quy định của pháp luật.

>>> Xem thêm: Mua chung cư có tiến hành thủ tục xin cấp sổ đỏ được hay không?

Hợp đồng ủy quyền là một công cụ phổ biến giúp người dân và tổ chức ủy thác quyền lợi và nghĩa vụ cho người khác khi họ không thể tự mình thực hiện công việc. Ví dụ, trong hợp đồng ủy quyền, một bên có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục, giao dịch, hợp đồng, thuận lợi với người thứ ba.

Tuy nhiên, không phải mọi giao dịch và thủ tục đều có thể ủy quyền. Có một số trường hợp nhất định rằng các bên phải tự mình thực hiện, không thể ủy quyền cho người khác. Ví dụ như việc đăng ký kết hôn, ly hôn, công chứng di chúc, đều là những trường hợp mà các bên phải tự mình thực hiện.

Do đó, khi tham gia vào hợp đồng ủy quyền, các bên cần lưu ý các điều khoản và quy định cụ thể trong luật để đảm bảo tính hiệu lực và điều hành thủ tục đúng quy trình của giao dịch này.

2. Các trường hợp vô hiệu của hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền có thể trở thành vô hiệu trong nhiều trường hợp khác nhau, như được quy định tại Điều 122 đến Điều 129 Bộ luật Dân sự năm 2015.

>>> Xem thêm: Phí công chứng mua bán nhà đất được tính như thế nào theo quy định của pháp luật?

2. Các trường hợp vô hiệu của hợp đồng ủy quyền

Các trường hợp hợp đồng ủy quyền trở thành vô hiệu bao gồm:

  1. Chủ thể của hợp đồng ủy quyền không chắc chắn: Khi một trong các bên không đủ năng lực hành động vì dân sự phù hợp, không tự nguyện hoặc bị hạn chế năng lực hành động vì dân sự, thì hợp đồng ủy quyền có thể trở thành hiện thực vô hiệu. Ví dụ như người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người gặp khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi tham gia vào hợp đồng ủy quyền mà không đáp ứng được yêu cầu về năng lực.
  2. Vi phạm điều cấm của Luật, trái đạo đức xã hội: Nếu hợp đồng ủy quyền vi phạm các quy định cấm của Luật hoặc vi phạm đạo đức xã hội thì nó sẽ trở thành vô hiệu. Các bên thực hiện hợp đồng ủy quyền cần tuân thủ đúng quy định của Luật và đạo đức xã hội để đảm bảo hiệu lực của giao dịch.
  3. Giả tạo: Nếu hợp đồng ủy quyền được thành lập với mục đích che giấu một hợp đồng khác phía sau (ví dụ như hợp đồng mua bán), thì hợp đồng ủy quyền đó cũng sẽ bị tuyên bố vô hiệu.
  4. Do bị nhầm lẫn: Nếu có sự nhầm lẫn khi xác nhận hợp đồng ủy quyền dẫn đến một/các bên không đạt được mục đích của việc lập hợp đồng ủy quyền, thì có thể yêu cầu khởi kiện tuyên bố hợp đồng đó vô hiệu.
  5. Do bị lừa dối, đe dọa, tấn công: Hợp đồng ủy quyền phải được xác thực trên cơ sở vi phạm, không bị lừa dối, tấn công. Nếu một trong các bên còn lại cố ý lừa dối hoặc ép buộc ký hợp đồng ủy quyền của đồng ủy quyền không theo ý muốn của mình, thì hợp đồng đó sẽ bị vô hiệu.
  6. Làm một trong các bên ủy quyền không nhận thức được hành vi của mình: Ví dụ như khi người ủy quyền hoặc được cấp ủy quyền đang ở trạng thái không nhận thức, làm chủ hành vi như say rượu, nghiện ma túy và có thể chứng minh mình bị điều đó thì có thể yêu cầu khởi tố tuyên bố hợp tác ủy quyền vô hiệu.
Xem thêm:  Tiền đền bù giải phóng mặt bằng có phải đóng thuế không?

Khi hợp đồng ủy quyền trở thành vô hiệu, phạm vi, nội dung, và trái thuận ủy quyền trong hợp đồng sẽ không có hiệu lực. Các bên cần khôi phục lại trạng thái ban đầu và hoàn trả những gì đã nhận như hồ sơ, giấy tờ hoặc thù lao (nếu có). Ngoài ra, nếu có gây thiệt hại, bên gây thiệt hại có thể phải bồi thường trừ trường hợp có thuận lợi khác.

>>> Tìm hiểu thêm: Địa chỉ văn phòng công chứng gần nhất làm việc cả thứ 7 và chủ nhật tại Hà Nội

Trên đây là bài viết giải đáp cho câu hỏi Hợp đồng uỷ quyền vô hiệu khi nào?. Ngoài ra, nếu như bạn đọc còn thắc mắc gì liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về công chứng và sổ đỏ, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Xem thêm:  Quy định về hiến mô, hiến mô là gì?

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM TỪ KHÓA:

>>> Cách tính phí công chứng hợp đồng ủy quyền mua bán nhà đất như thế nào?

>>> Thủ tục công chứng hợp đồng thuê đất làm xưởng được quy định như thế nào?

>>> Mẹo hay: Bí quyết kiểm tra sổ đỏ thật giả khi mua nhà của để tránh bị lừa đảo.

>>> Công chứng dịch thuật giấy tờ tại công ty dịch thuật làm việc thứ 7 có thu thêm phí ngoài giờ không?

>>> Theo quy định của pháp luật thì người thừa kế di sản có phải trả phí công chứng di chúc hay không?

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *