Thủ tục đăng ký xe máy dưới 50cc. Hiện nay việc sử dụng xe máy dưới 50cc trở thành nhu cầu của nhiều gia đình và người dân, tuy nhiên mọi người vẫn chưa nắm bắt rõ về thủ tục đăng ký xe máy dưới 50cc. Vậy thì hãy theo dõi bài dưới đây của chúng tôi để hiểu rõ về nội dung trên nhé!

>>> Xem thêm: Những ai có thể thành lập văn phòng công chứng, điều kiện, thủ tục thành lập là gì?

1. Xe máy dưới 50cc là gì?

Xe gắn máy là những xe dung tích dưới 50 phân khối, tốc độ tối đa không lớn hơn 50 km/h, những xe này phần lớn thuộc dạng moped hay còn gọi là xe đạp máy, đặc trưng là Mobyllete, Velo solex. Xe gắn máy hiện nay cũng bao gồm cả xe máy điện. Chiếc Mobyllete được gọi trong luật là xe gắn máy.

2. Hồ sơ làm thủ tục đăng ký xe máy dưới 50cc

Căn cứ quy định tại Điều 9, 10 Thông tư 24/2023/TT-BCA, hồ sơ làm thủ tục đăng ký xe máy dưới 50cc bao gồm:

Hồ sơ làm thủ tục đăng ký xe máy dưới 50cc

2.1. Giấy tờ của chủ xe

– Chủ xe là người Việt Nam:

  • Tài khoản định danh điện tử mức 2 để đăng ký xe trên cổng dịch vụ công hoặc Căn cước công dân, hộ chiếu.
  • Cá nhân thuộc lực lượng vũ trang xuất trình: Chứng minh Công an nhân dân hoặc chứng minh Quân đội nhân dân hoặc xác nhận của thủ trưởng đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (nếu chưa được cấp chứng minh của lực lượng vũ trang).

– Chủ xe là người nước ngoài:

  • Chủ xe là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Xuất trình Chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư lãnh sự, chứng minh thư phổ thông… còn giá trị sử dụng và nộp giấy giới thiệu của Sở Ngoại vụ hoặc Cục Lễ tân Nhà nước.
  • Người nước ngoài sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình thẻ thường trú hoặc tạm trú còn thời hạn cư trú tại Việt Nam từ 06 tháng trở lên.

>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng Xa La địa chỉ công chứng ngoài giờ hành chính giá rẻ nhất Hà Nội 

Lưu ý: Người được ủy quyền làm thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe còn phải xuất trình giấy tờ tùy thân và giấy ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực.

2.2. Giấy tờ của xe

– Chứng từ nguồn gốc xe

+ Đối với xe nhập khẩu:

  • Dữ liệu thông tin xe nhập khẩu tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan.
  • Xe chưa có dữ liệu điện tử, xe nhập khẩu trước ngày 01/12/2020 thì chứng từ nguồn gốc là: Tờ khai nguồn gốc xe nhập khẩu hoặc giấy tạm nhập khẩu xe.

+ Đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước:

  • Dữ liệu Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng được hệ thống đăng ký, quản lý xe tiếp nhận từ cổng dịch vụ công.
  • Trường hợp chưa có dữ liệu Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng thì chứng từ nguồn gốc là bản giấy Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Xem thêm:  Quy trình thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế mới nhất 2023

+ Đối với xe bị tịch thu:

  • Quyết định tịch thu/quyết định xác lập quyền sở hữu đối với xe bị tịch thu hoặc trích lục bản án nội dung tịch thu phương tiện là bản chính cấp cho từng xe, trong đó phải ghi đầy đủ đặc điểm cơ bản của xe.
  • Hóa đơn bán tài sản công/hóa đơn bán tài sản nhà nước/hóa đơn bán tài sản tịch thu.

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ:

  • Dữ liệu hóa đơn tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế. Xe chưa có dữ liệu hoá đơn điện tử thì phải có hóa đơn giấy hoặc hóa đơn được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.
  • Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản về việc bán, tặng cho, thừa kế xe, chứng từ tài chính của xe.
  • Văn bản về việc bán, tặng cho, thừa kế xe có công chứng hoặc chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác.

– Chứng từ lệ phí trước bạ xe

  • Dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế.
  • Trường hợp xe chưa có dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử thì phải có giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc chứng từ nộp lệ phí trước bạ khác; đối với xe được miễn lệ phí trước bạ thì phải có thông báo nộp lệ phí trước bạ của cơ quan thuế, trong đó có thông tin miễn lệ phí trước bạ.

3. Cơ quan làm thủ tục đăng ký xe máy dưới 50cc

Theo Điều 4 Thông tư 24, thủ tục đăng ký xe máy dưới 50cc được thực hiện tại các cơ quan sau:

Cơ quan làm thủ tục đăng ký xe máy dưới 50cc

– Phòng Cảnh sát giao thông đăng ký xe của tổ chức, cá nhân nước ngoài, kể cả cơ quan lãnh sự tại địa phương.

– Công an cấp huyện đăng ký xe của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, nơi cư trú tại địa phương.

– Công an cấp xã của các huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương đăng ký xe của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, nơi cư trú tại địa phương.

>>> Xem thêm: Văn phòng nào thực hiện dịch vụ công chứng thứ 7, chủ nhật nhanh chóng tại quận Bắc Từ Liêm?

– Công an cấp xã của các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (trừ Công an cấp xã nơi Phòng Cảnh sát giao thông, Công an huyện, thị xã, thành phố đặt trụ sở) có số lượng đăng ký mới từ 150 xe/năm trở lên (trung bình trong 03 năm gần nhất) thực hiện đăng ký xe của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, nơi cư trú tại địa phương.

Xem thêm:  Tài sản vô chủ là gì? Những điều cần biết về tài sản vô chủ

4. Lệ phí làm thủ tục đăng ký xe máy dưới 50cc

Lệ phí cấp mới giấy đăng ký xe kèm biển số quy định tại Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC như sau:

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Nội dungKhu vực IKhu vực IIKhu vực III
Trị giá từ 15 triệu đồng trở xuống500.000 – 01 triệu200.00050.000
Trị giá trên 15 – 40 triệu đồng01 – 02 triệu400.000 đồng50.000
Trị giá trên 40 triệu đồng02 – 04 triệu800.00050.000
Riêng xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật50.00050.00050.000

Trên đây là thông tin về: “Thủ tục đăng ký xe máy dưới 50cc”. Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

Xem thêm các tìm kiếm liên quan:

>>> Công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế lúc nào thì hợp pháp? Văn bản không công chứng có hiệu lực không? 

>>> Thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế ngày càng được rút gọn, thuận tiện cho người dân. 

>>> Phí công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hiện nay được tính dựa trên căn cứ nào? 

>>> Công chứng ủy quyền cần sự có mặt của hai bên hay chỉ cần một bên? 

>>> Rừng đặc dụng và những điều cần biết

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *