Trong quá trình giải quyết thừa kế, người dân thường nhầm lẫn giữa văn bản khai nhận di sản thừa kếvăn bản phân chia di sản thừa kế. Việc lựa chọn sai loại văn bản không chỉ làm kéo dài thủ tục mà còn có thể dẫn đến rủi ro pháp lý, đặc biệt khi đăng ký sang tên tài sản hoặc phát sinh tranh chấp.

Vậy khai nhận DS thừa kế là gì? Khác gì so với phân chia di sản? Trường hợp nào nên áp dụng từng loại? Bài viết dưới đây phân tích cụ thể trên cơ sở quy định pháp luật hiện hành, kèm ví dụ thực tế để bạn dễ áp dụng.

>>> Xem thêm: Địa chỉ phòng công chứng lý tưởng cho người bận rộn và cần xử lý nhanh.

1. Khai nhận di sản thừa kế là gì? Căn cứ pháp lý điều chỉnh

khai nhận di sản

1.1. Khái niệm khai nhận di sản thừa kế

Khai nhận DS thừa kế là việc người thừa kế xác lập quyền hưởng di sản của mình đối với toàn bộ hoặc một phần di sản mà không có sự phân chia giữa các đồng thừa kế, thường áp dụng khi:

  • Chỉ có một người thừa kế duy nhất; hoặc

  • Nhiều người thừa kế nhưng thống nhất không phân chia di sản, cùng đứng tên sở hữu chung.

Văn bản thể hiện nội dung này được gọi là văn bản khai nhận DS thừa kế và được lập tại tổ chức hành nghề công chứng.

1.2. Căn cứ pháp lý về khai nhận di sản thừa kế

Một số căn cứ pháp lý quan trọng gồm:

  • Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015 – Quyền thừa kế;

  • Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 – Di sản thừa kế;

  • Điều 649, 650, 651 Bộ luật Dân sự 2015 – Thừa kế theo pháp luật;

  • Điều 57 Luật Công chứng 2014 – Công chứng văn bản khai nhận di sản.

Theo Điều 57 Luật Công chứng 2014, người thừa kế có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản để làm căn cứ xác lập quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

2. Phân biệt khai nhận di sản thừa kế và phân chia di sản thừa kế

2.1. Bản chất pháp lý của khai nhận di sản thừa kế

Trong khai nhận DS thừa kế, người thừa kế chỉ xác nhận quyền hưởng di sản, không làm phát sinh việc chia tách tài sản. Tài sản có thể:

  • Thuộc quyền sở hữu của một người thừa kế duy nhất; hoặc

  • Thuộc sở hữu chung của nhiều người thừa kế.

Văn bản khai nhận chủ yếu có giá trị xác nhận tư cách người thừa kế.

2.2. Bản chất pháp lý của phân chia di sản thừa kế

Ngược lại, phân chia DS thừa kế là việc các đồng thừa kế thỏa thuận:

  • Ai được nhận phần tài sản nào;

  • Giá trị, diện tích, tỷ lệ hưởng;

  • Nghĩa vụ tài chính liên quan.

Việc phân chia làm phát sinh quyền sở hữu riêng đối với từng phần tài sản.

Căn cứ pháp lý:

  • Điều 656 Bộ luật Dân sự 2015 – Phân chia di sản theo pháp luật;

  • Điều 57, 58 Luật Công chứng 2014 – Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Xem thêm:  Ký hợp đồng nhiều ngày: Thời điểm công chứng tính thế nào?

2.3. Bảng so sánh khai nhận di sản thừa kế và phân chia di sản thừa kế

Tiêu chí Khai nhận di sản thừa kế Phân chia di sản thừa kế
Mục đích Xác nhận quyền thừa kế Chia tài sản cụ thể
Số người hưởng Một người hoặc nhiều người cùng sở hữu Từ hai người trở lên
Có chia tài sản không ❌ Không ✅ Có
Hệ quả pháp lý Xác lập quyền chung Xác lập quyền riêng
Trường hợp áp dụng Không cần chia Có nhu cầu chia
Thủ tục công chứng Điều 57 Luật Công chứng Điều 57–58 Luật Công chứng

>>> Xem thêm: Mọi giao dịch đất đai sẽ trở nên dễ dàng hơn khi bạn chọn dịch vụ làm sổ hồng đồng hành.

3. Khi nào nên lập văn bản khai nhận di sản thừa kế?

khai nhận di sản

3.1. Trường hợp áp dụng khai nhận di sản thừa kế

Bạn nên lựa chọn khai nhận DS thừa kế khi:

  • Người chết chỉ có một người thừa kế duy nhất;

  • Nhiều người thừa kế nhưng:

    • Chưa có nhu cầu phân chia;

    • Muốn cùng đứng tên tài sản;

    • Chưa thống nhất được phương án phân chia.

3.2. Thủ tục công chứng khai nhận di sản thừa kế

Hồ sơ gồm:

  • Giấy chứng tử;

  • Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế;

  • Giấy tờ tài sản;

  • CMND/CCCD;

  • Phiếu yêu cầu công chứng.

Quy trình:

  1. Nộp hồ sơ tại văn phòng công chứng;

  2. Niêm yết công khai;

  3. Ký văn bản trước công chứng viên;

  4. Nhận văn bản công chứng.

4. Ví dụ minh họa thực tế 

Ví dụ 1 – Trường hợp khai nhận di sản thừa kế

Bà B mất, để lại một căn hộ chung cư. Người thừa kế duy nhất là con gái C. C làm văn bản khai nhận di sản thừa kế tại văn phòng công chứng để xác lập quyền sở hữu căn hộ và làm thủ tục sang tên.

👉 Trường hợp này không cần lập văn bản phân chia vì chỉ có một người thừa kế.

Ví dụ 2 – Trường hợp phải phân chia di sản

Ông D mất, để lại mảnh đất cho 3 người con. Ba người thống nhất mỗi người nhận 1/3 diện tích. Họ lập văn bản phân chia di sản thừa kế, không thể dùng văn bản khai nhận.

>>> Xem thêm: Chỉ một sai sót nhỏ về Chứng thực cũng có thể khiến hồ sơ của bạn bị từ chối.

5. Rủi ro pháp lý nếu nhầm lẫn khai nhận di sản thừa kế và phân chia di sản

Nếu lựa chọn sai loại văn bản:

  • Hồ sơ sang tên bị từ chối;

  • Phát sinh tranh chấp quyền sở hữu;

  • Giao dịch tiếp theo có thể bị vô hiệu;

  • Mất thời gian và chi phí sửa đổi hồ sơ.

👉 Vì vậy, cần xác định rõ mục đích: chỉ xác nhận quyền hay có nhu cầu chia tài sản.

6. Kết luận

Khai nhận DS thừa kế dùng để xác lập quyền hưởng di sản mà không phân chia tài sản.
Phân chia DS thừa kế dùng khi các đồng thừa kế có nhu cầu chia tài sản cụ thể.
✔ Việc lựa chọn đúng loại văn bản giúp thủ tục nhanh gọn, tránh rủi ro pháp lý và tranh chấp.
✔ Nên thực hiện công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng để bảo đảm giá trị pháp lý.

Xem thêm:  Tài sản đảm bảo là gì? Điều kiện tài sản đảm bảo mới nhất

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

Các bài viết liên quan:

>>> Hồ sơ công chứng lưu trữ và năng lực hành vi tại thời điểm ký.

>>> Thiếu tài liệu trong hồ sơ công chứng lưu trữ: Hệ quả ra sao?

>>> Công chứng tại nhà có đảm bảo đầy đủ giá trị pháp lý của văn bản không?

>>> Thủ tục chứng thực chữ ký và yêu cầu kiểm tra năng lực hành vi.

>>> Thủ tục đăng ký kết hôn: Căn cứ pháp lý và trình tự thực hiện.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Đánh giá