Để đảm bảo việc sở hữu và sử dụng xe ô tô được diễn ra đúng quy định và an toàn, thủ tục đăng ký xe ô tô là một bước không thể thiếu. Với sự thay đổi liên tục trong luật pháp và quy định, hướng dẫn thủ tục đăng ký xe ô tô chi tiết và cập nhật là điều hết sức quan trọng. Hãy cùng tìm hiểu thêm qua bài viết sau đây.

>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng làm việc thứ 7 chủ nhật miễn phí công chứng di chúc tại nhà cho người ốm đau, không đi lại được.

1. Đăng ký xe ô tô ở đâu?

Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định về cơ quan giải quyết thủ tục đăng ký xe ô tô như sau:

Cơ quan giải quyếtLoại xe
Phòng Cảnh sát giao thông– Xe ô tô, xe máy kéo, rơmoóc, sơ mi rơmoóc và các loại xe có kết cấu tương tự xe ô tô của tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú tại quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố, huyện, thị xã thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở;
– Xe ô tô đăng ký biển số trúng đấu giá; đăng ký xe lần đầu đối với xe có nguồn gốc tịch thu theo quy định của pháp luật.
Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngCông an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

>>> Xem thêm: Hỗ trợ dịch vụ sang tên sổ đỏ tại Hà Nội đảm bảo độ uy tín cao

2. Hồ sơ đăng ký xe ô tô gồm giấy tờ gì?

Giấy tờ của chủ xe gồm:

– Chủ xe là người Việt Nam: Tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để đăng ký xe trên cổng dịch vụ công hoặc Căn cước công dân, hộ chiếu để xuất trình.

 – Chủ xe thuộc lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân/Chứng minh Quân đội nhân dân/Giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác nếu chưa được cấp giấy chứng minh của lực lượng vũ trang.

thủ tục đăng ký xe ô tô

– Chủ xe là người nước ngoài:

+ Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư lãnh sự, chứng minh thư lãnh sự danh dự, chứng minh thư công vụ, chứng minh thư (phổ thông), còn giá trị sử dụng và giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ;

>>> Tìm hiểu thêm: Địa chỉ cung cấp dịch vụ công chứng di chúc tại nhà không mất phí phụ thu.

+ Người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam: Thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú (còn thời hạn cư trú từ 06 tháng trở lên).

– Chủ xe là tổ chức: Sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để đăng ký xe trên cổng dịch vụ công; trường hợp chưa được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 thì xuất trình thông báo mã số thuế hoặc quyết định thành lập.

Người được ủy quyền đến giải quyết thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe còn phải xuất trình giấy tờ tùy thân và nộp văn bản ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực.

Giấy tờ của xe quy định tại Điều 11 gồm có:

– Chứng từ nguồn gốc xe:

Đối với xe nhập khẩu:

  • Dữ liệu điện tử thông tin xe được hệ thống đăng ký, quản lý xe tiếp nhận từ cổng dịch vụ công/cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan;
  • Xe chưa có dữ liệu hải quan điện tử, xe nhập khẩu trước 01/12/2020 thì chứng từ nguồn gốc là: Tờ khai nguồn gốc xe ô tô nhập khẩu, giấy tạm nhập khẩu xe;
Xem thêm:  Hộ kinh doanh là gì? Những điều cần biết về hộ kinh doanh

Đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước:

  • Dữ liệu điện tử Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan đăng kiểm;
  • Nếu chưa có dữ liệu điện tử Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng thì chứng từ nguồn gốc xe sản xuất, lắp ráp là bản giấy Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;
thủ tục đăng ký xe ô tô là gì

Đối với xe bị tịch thu theo quy định của pháp luật:

  • Quyết định tịch thu phương tiện/quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với xe bị tịch thu bản chính cấp cho từng xe, trong đó phải ghi đầy đủ đặc điểm cơ bản của xe: nhãn hiệu, loại xe, số loại, số máy, số khung, dung tích xi lanh; xe phải hoàn chỉnh, tổng thành máy, khung cùng thông số kỹ thuật.
  • Hóa đơn bán tài sản công/hóa đơn bán tài sản nhà nước/hóa đơn bán tài sản tịch thu.

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe là một trong các giấy tờ sau đây:

  • Dữ liệu hóa đơn điện tử tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế. Chưa có dữ liệu hoá đơn điện tử thì phải có hóa đơn giấy/hóa đơn được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn;
  • Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản về việc bán, tặng cho, thừa kế xe, chứng từ tài chính của xe;
  • Đối với xe của cơ quan Công an thanh lý: Quyết định thanh lý xe và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản Nhà nước;
  • Đối với xe của cơ quan Quân đội thanh lý: Công văn xác nhận xe đã được loại khỏi trang bị quân sự.

>>> Xem thêm: Công chứng hợp đồng mua bán nhà ở xã hội chưa có sổ hồng thì cần thực hiện thủ tục như thế nào?

– Chứng từ lệ phí trước bạ xe:

  • Dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử được hệ thống đăng ký, quản lý xe tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế;
  • Chưa có dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử thì phải có giấy nộp tiền hoặc chứng từ nộp lệ phí trước bạ khác; đối với xe được miễn lệ phí trước bạ thì phải có thông báo nộp lệ phí trước bạ, trong đó có thông tin miễn lệ phí trước bạ.

3. Trình tự các bước thực hiện thủ tục đăng ký xe như thế nào?

Bước 1: Kê khai đăng ký xe

– Chủ xe truy cập Cổng dịch vụ công Quốc gia để kê khai đăng ký xe.

– Sau khi kê khai thành công, chủ xe nhận mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến, lịch hẹn giải quyết để làm thủ tục đăng ký xe.

Trường hợp không thực hiện được trên cổng dịch vụ công thì chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.

Bước 2: Đưa xe đến cơ quan đăng ký xe thực hiện thủ tục

thủ tục đăng ký xe ô tô là gì

Bước 3: Cán bộ đăng ký xe kiểm tra xe, hồ sơ xe và cấp biển số

Xem thêm:  Hướng dẫn cách tra cứu hóa đơn tiền điện nhanh chóng, dễ dàng nhất

– Cấp biển số mới đối với trường hợp chủ xe chưa được cấp biển số định danh hoặc đã có biển số định danh nhưng đang đăng ký cho xe khác.

– Cấp lại theo số biển số định danh đối với trường hợp biển số định danh đó đã được thu hồi.

Trường hợp xe, hồ sơ xe không bảo đảm đúng quy định thì bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn của cán bộ đăng ký xe tại phiếu hướng dẫn hồ sơ.

>>> Xem thêm: Phí công chứng văn bản hủy hợp đồng ủy quyền vay thế chấp ngân hàng để mua nhà là bao nhiêu?

Bước 3: Nhận giấy hẹn trả kết quả, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số

Trường hợp chủ xe có nhu cầu nhận trả kết quả đăng ký xe qua dịch vụ bưu chính công ích thì đăng ký với đơn vị dịch vụ bưu chính công ích.

4. Lệ phí đăng ký xe ô tô là bao nhiêu?

Nội dungKhu vực IKhu vực IIKhu vực III
Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số
Ô tô; trừ ô tô con không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách.150.000 -500.000150.000150.000
Ô tô con không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách2.000.000- 20.000.0001.000.000200.000

Sơ mi rơ móc, rơ móc đăng ký rời
100.000-200.000100.000100.000
Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số 
Ô tô (trừ ô tô con hoạt động kinh doanh vận tải hành khách)150.000150.000150.000
 Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc100.000100.000100.000
Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy30.00030.00030.000
Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời50.00050.00050.000

>>> Xem thêm: Mức giá công chứng hợp đồng ủy quyền quyền sử dụng đất

5. Giải quyết thủ tục đăng ký xe ô tô mất bao lâu?

Điều 7 Thông tư 24 quy định thời gian giải quyết thủ tục đăng ký xe ô tô như sau:

– Thời gian cấp chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trừ trường hợp phải thực hiện xác minh khi cấp lại chứng nhận đăng ký xe.

– Thời hạn xác minh việc mất chứng nhận đăng ký xe là 30 ngày; thời hạn xác minh này không tính vào thời hạn giải quyết cấp lại chứng nhận đăng ký xe.

Trên đây là bài viết giải đáp về “Hướng dẫn thủ tục đăng ký xe ô tô chi tiết nhất 2023”. Ngoài ra, nếu như bạn đọc còn thắc mắc gì liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về công chứng và sổ đỏ, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM TỪ KHÓA:

>>> Chơi hụi là gì? Chơi hụi có hợp pháp hay không?

>>> Thủ tục chứng thực chữ ký giấy uỷ quyền như thế nào? Ai có thẩm quyền chứng thực chữ ký?

>>> Cộng tác viên là gì? Quy trình hợp đồng cộng tác viên

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *