Trong thực tiễn giải quyết tài sản sau khi người chết qua đời, trường hợp không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp thì di sản được chia theo quy định của pháp luật. Để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của những người thừa kế và làm căn cứ đăng ký sang tên tài sản, việc công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế là bước thủ tục đặc biệt quan trọng.

Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa hiểu rõ khi nào phải lập văn bản phân chia DS, trình tự công chứng ra sao, hiệu lực pháp lý của văn bản như thế nào và những rủi ro nếu không thực hiện đúng quy định. Bài viết dưới đây phân tích toàn diện vấn đề này trên cơ sở quy định pháp luật hiện hành.

>>> Xem thêm: Trải nghiệm dịch vụ công chứng chuyên nghiệp nhất hiện nay.

1. Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật là gì? Căn cứ pháp lý áp dụng

phân chia di sản

1.1. Khái niệm phân chia di sản thừa kế

Theo Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người chết cho người còn sống theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Phân chia DS thừa kế theo pháp luật là việc xác định người thừa kế, phần di sản được hưởng và thỏa thuận phân chia tài sản trong trường hợp:

  • Người chết không để lại di chúc;

  • Di chúc không hợp pháp;

  • Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc từ chối nhận di sản;

  • Phần di chúc không định đoạt hết di sản.

Căn cứ pháp lý chính:

  • Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015 – Thừa kế theo pháp luật;

  • Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 – Các trường hợp áp dụng thừa kế theo pháp luật.

1.2. Những người được hưởng di sản khi phân chia di sản thừa kế

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế theo pháp luật được xác định theo thứ tự:

  • Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi;

  • Hàng thừa kế thứ hai: ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột của người chết;

  • Hàng thừa kế thứ ba: cụ nội, cụ ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì, cháu ruột…

Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau.

2. Khi nào phải lập và công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế?

2.1. Trường hợp phải lập văn bản phân chia di sản thừa kế

Việc lập văn bản phân chia DS thừa kế thường được thực hiện khi:

  • Di sản là bất động sản, xe, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu;

  • Các đồng thừa kế có thỏa thuận phân chia cụ thể tài sản;

  • Cần làm thủ tục sang tên tài sản tại cơ quan nhà nước.

Văn bản này thể hiện sự thống nhất ý chí của tất cả những người thừa kế hợp pháp.

2.2. Bắt buộc công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế

Theo Luật Công chứng 2014, văn bản thỏa thuận phân chia DS thuộc loại hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản và bắt buộc phải công chứng khi dùng làm căn cứ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

Xem thêm:  Thủ tục sang tên sổ đỏ cho con: Những điều cần chú ý

Ngoài ra, pháp luật về đất đai, nhà ở cũng yêu cầu hồ sơ đăng ký sang tên phải có văn bản phân chia DS đã được công chứng hoặc chứng thực.

👉 Do đó, công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế là điều kiện bắt buộc để phát sinh hiệu lực đối kháng với bên thứ ba và thực hiện thủ tục đăng ký tài sản.

>>> Xem thêm: Khi cần sang tên, chuyển nhượng hay tặng cho tài sản, bạn chỉ cần liên hệ dịch vụ làm sổ đỏ.

3. Trình tự, thủ tục công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế

phân chia di sản

3.1. Hồ sơ công chứng

Thông thường gồm:

  • Phiếu yêu cầu công chứng;

  • Giấy chứng tử của người để lại di sản;

  • Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế (giấy khai sinh, đăng ký kết hôn…);

  • Giấy tờ về tài sản để lại (sổ đỏ, đăng ký xe, sổ tiết kiệm…);

  • Dự thảo văn bản phân chia di sản (nếu có);

  • CMND/CCCD của những người thừa kế.

3.2. Trình tự thực hiện

  1. Nộp hồ sơ tại văn phòng công chứng;

  2. Công chứng viên kiểm tra hồ sơ pháp lý và xác minh người thừa kế;

  3. Thực hiện niêm yết việc khai nhận, phân chia di sản theo quy định;

  4. Các đồng thừa kế ký văn bản trước mặt công chứng viên;

  5. Công chứng viên chứng nhận và đóng dấu.

Sau khi công chứng, người thừa kế thực hiện thủ tục sang tên tài sản tại cơ quan có thẩm quyền.

4. Hiệu lực pháp lý và rủi ro khi không công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế

4.1. Hiệu lực pháp lý

Theo Luật Công chứng 2014, văn bản công chứng có giá trị:

  • Là chứng cứ xác thực về nội dung, chữ ký;

  • Có hiệu lực thi hành đối với các bên;

  • Là căn cứ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

Văn bản phân chia di sản thừa kế sau khi công chứng có giá trị ràng buộc pháp lý.

4.2. Rủi ro khi không công chứng

Nếu không công chứng:

  • Không đủ điều kiện đăng ký sang tên tài sản;

  • Dễ phát sinh tranh chấp giữa các đồng thừa kế;

  • Văn bản có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu do không đáp ứng hình thức;

  • Khó bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

>>> Xem thêm: Làm Công chứng ủy quyền ở đâu nhanh và uy tín nhất?

5. Ví dụ minh họa thực tế về phân chia di sản thừa kế

Ông A mất không để lại di chúc, để lại một căn nhà và 3 người con. Các con thống nhất để người con cả nhận nhà và thanh toán lại giá trị cho hai người còn lại.

Ba người lập văn bản phân chia di sản thừa kế tại văn phòng công chứng. Sau khi công chứng, người con cả làm thủ tục sang tên nhà ở theo quy định.

👉 Trường hợp này:

  • Việc phân chia di sản hợp pháp;

  • Tránh được tranh chấp phát sinh;

  • Quyền sở hữu tài sản được xác lập rõ ràng.

6. Kết luận

Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật là thủ tục quan trọng nhằm xác lập quyền tài sản hợp pháp của người thừa kế.
✔ Văn bản phân chia di sản phải được công chứng để có giá trị pháp lý và làm căn cứ đăng ký tài sản.
✔ Việc thực hiện đúng trình tự giúp hạn chế tranh chấp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên.
✔ Người thừa kế nên chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hợp pháp.

Xem thêm:  Mẫu hợp đồng vay tiền song ngữ Anh – Việt mới nhất năm 2025

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

Các bài viết liên quan:

>>> Cháy nổ kho lưu trữ hồ sơ công chứng: Trách nhiệm ra sao?

>>> Trách nhiệm liên đới và hồ sơ công chứng lưu trữ.

>>> Công chứng ngoài giờ hành chính thường áp dụng cho những hồ sơ nào?

>>> Chứng thực sao y và nguyên tắc đối chiếu bản gốc.

>>> Công chứng hợp đồng mua bán xe ô tô: Quy định pháp lý chuyên biệt.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Đánh giá